Thứ Tư, 15 tháng 6, 2016

DẠY CON NÊN “NGƯỜI”

Trong nhiu thế h vic dy con đi vi người Vit là công vic cha/m truyn con ni, thi xưa ông bà cha m dy con ra sao thì nay mình dy con như vy. Nhưng vi nhng biến đng lch s và xã hi ca Vit Nam trong hơn thế k qua, vic du nhp các nn văn hóa khác thm chí đi chi nhau, c th là nhng giá tr, li sng, và kiến thc v s phát trin ca tr em và phương pháp sư phm, vic dy con không còn là mt công vic đơn gin cho các bc ph huynh Vit Nam.
Yếu t đu tiên có nh hưởng đến s thành công trong hc tp và hình thành nhân cách ca mt đa tr là gia đình. Khi nói v gia đình, chúng ta nói v nhiu khía cnh khác nhau. T (a) cu trúc ca gia đình như gia đình cơ bn ch có cha m con cái, “đi gia đình vi ông bà cô dì, (b) chc năng ca các thành viên trong gia đình, cho đến (c) tp quán giáo dc con cái ca cha m. Tp quán giáo dc con cái rt quan trng trong gia đình đi vi s trưởng thành và thành công ca con cái. Chúng ta có th gi đơn gin là li dy con (parenting styles).
Theo nghiên cu ca GS Diana Baumrind vào các năm đu ca thp niên 60 thì có 4 yếu t cn chú ý khi nghiên cu v li dy con, th nht là k lut (discipline), th hai là truyn đt (communication), th ba là s h tr (support) tinh thn và sinh hot ca con cái, và cui cùng là k vng (expectations) v mc đ trưởng thành và tuân phc ca con cái. Quan trng nht trong 4 yếu t này là 2 yếu t k vng và s h tr ca cha m. Da trên nhng yếu t này Baumrind (1966) cho rng chúng ta có th có 4 li dy con.
Loi th nht tm dch là li đc tài (authoritarian parenting style). Trên ma trn 4 yếu t ca Baumrind thì trong li dy này, cha m đòi hi con cái rt cao nhưng s h tr hay đáp ng tinh thn thì thp, c trong chuyn hc hành ln nhng nhu cu vt cht ln tinh thn khác ca tr. Vi cách này, con cái phi tuân theo tt c lut l đt ra bi cha m và b trng pht nếu vi phm. Cha m dy con theo li này ít khi gii thích lý do v nhng l lut hay mnh lnh ca mình. Thường nhng l lut này được đưa ra bi “ông bà thi xưa làm sao thì mình làm vy, t nhng kinh nghim riêng tư và có th rt đc thù ca cha m, hay thm chí là mt ngu hng, ba phi, bc đng nào đó. Thông thường khi tr hi lý do ti sao có nhng mnh lnh đó thì cha m ch tr li là Tao bo thì mày c làm, Ti tao là cha/m, Ti tao bo vy thì phi vy (Because I said so). Vâng li và phc tùng là đòi hi chính yếu nht ca các bc cha m này. Xét v đng lc tâm lý, vic vâng li ca con cái giúp cng c bn ngã và và tín điu ca loi cha m này. Vì vy, khi con cái không vâng li, h cm thy b tc gin, mt mt, phn bi, và tht bi trong chuyn làm cha m. Nhng cm xúc tiêu cc này có th dn h đến nhng hành đng bo hành th xác hay tinh thn ca con cái. S yếu kém tri thc v s phát trin tinh thn ca tr em khiến mt s ph huynh bt chp nhu cu suy nghĩ, tình cm, và hành x đc lp và t do ca con cái. Đi vi h, s n đnh và trt t v hình thc trong gia đình quan trng hơn s phát trin toàn din và hnh phúc ca đa tr.
Li dy con theo kiu đc tài có th hình thành nhng đa con biết l phép và vâng li trong gia đình, có th hc tp tt và k lut trường, và công dân phc tùng ngoài xã hi. Nhưng li không bù hi. Hu qu tiêu cc mà chúng ta có th thy ngay là s tc gin, bt mãn, và ut c ca con cái khi chúng b áp lc hay thm chí đàn áp đ tuân phc nhng mnh lnh l lut trong gia đình có khi rt tùy hng và ch quan ca cha m, như đã nói trên. V cm xúc, chúng thường t ti, bt hnh, gin d hay yếu đui, thiếu tình nhân ái; v trí tu, chúng kém óc sáng to và tư duy đc lp. Trong xã hi, chúng kém kh năng ng x giao tiếp. Khi lãnh đo trong công ty hãng xưởng, chúng ch lp li mô hình cai tr ca cha m chúng đi vi nhân viên: đòi hi rt nhiu nhưng h tr không bao nhiêu, thích nhân viên phc tùng không thc mc, và kiếm li đ trng pht nhiu hơn là kiếm công đ khen thưởng. Nếu là cp dưới, nhng đa tr này khi ln lên luôn sng trong s s hãi s tht bi, mt mt luôn mun làm vui lòng nhưng li ngm ngm bt mãn căm tc cp trên. Chúng không biết làm vic trong quan h bình đng mà ch thích hp trong nhng t chc có mô hình đng cp phân bit cng nhc.
M rng vic đi chiếu và so sánh gia các lý thuyết và mô hình khác trong tâm lý hc. Nếu dùng mô hình phát trin luân lý ca Lawrence Kohlberg (1957) đ đánh giá, tr được dy theo li đc tài có nguy cơ sut đi dng li cp 1 Khuynh hướng Phc tùng và Trng pht ca giai đon 1 Luân lý Tin Quy ước. cp này, theo Kohlberg, cá nhân chưa hình thành được nhng nguyên tc luân lý riêng ca mình mà phi da vào nhng nguyên tc luân lý ca bên ngoài đ hành x, chng hn nhng l lut ca mt t chc, mt giáo hi, hay mt chính quyn. Và mc đích hành x ca các cá nhân này ch đ tránh trng pht và được khen thưởng bi k nm quyn lc trong tp th mà h là thành viên. H cũng dùng tiêu chun này đ đánh giá người khác trong tp th: người nào b lãnh đo pht chc là đã làm gì sai, người nào được thưởng chc đã làm gì đúng. H cũng d ni gin, ganh tc và/hay công kích nhng người suy nghĩ đc lp, phn kháng, dám vượt rào bc phá nhng quy chế l thói trong tp th s làm, cng đng, làng xã, xã hi, v.v . . vì hành đng ca nhng người này gián tiếp ch ra s yếu đui bt lc ca h. Theo mô hình ca Kohlberg, đa s tr tiu hc trước 10 tui mc đ phát trin luân lý này. Hay nói cách khác, cá nhân có li suy nghĩ và hành x theo li này có mc đ phát trin luân lý khong 10 tui?
Vy cách li dy con khác s giúp hình thành nhng con người ra sao?
Keywords: Parenting skills

Nguồn: facebook thầy Lê Nguyên Phương 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét